Mã HS và thuế xuất khẩu Vải 2026
Mã HS Vải và thuế
Trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, nói chung, với bất cứ mặt hàng nào, để xác định đúng về chính sách, thuế, thủ tục nhập khẩu, đầu tiên cần xác định mã số HS của mặt hàng.
Mặt hàng Vải có mã HS thuộc Chương 54: SỢI FILAMENT NHÂN TẠO; DẢI VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TỰ TỪ NGUYÊN LIỆU DỆT NHÂN TẠO
| Mã HS | Mô tả | Thuế VAT
2026 |
Thuế xuất khẩu
2026 |
| 5407 | Vải dệt thoi bằng sợi filament tổng hợp, kể cả vải dệt thoi thu được từ các nguyên liệu thuộc nhóm 54.04. | ||
| 54078400 | – – Đã in | 0% | Không thuộc danh mục hàng hóa chịu thuế XK hoặc thuế suất |
Thuế khi xuất khẩu Vải
Khi xuất khẩu Vải, người xuất khẩu phải nộp:
- Không phải nộp thuế VAT (Theo quy định hiện hành, thuế VAT của hàng hóa xuất khẩu là 0%)
- Thuế xuất khẩu:
Vải không thuộc danh mục hàng hóa chịu thuế xuất khẩu nên khi xuất khẩu Vải, người xuất khẩu không phải nộp thuế xuất khẩu
Chính sách xuất khẩu Vải
Xuất khẩu mặt hàng Vải cần giấy phép gì?
Khi xuất khẩu Vải không có chính sách gì đặc biệt. Như vậy, khi xuất khẩu thì nhà nhập khẩu chỉ cần chuẩn bị bộ hồ sơ khai báo hải quan thông thường.
*Lưu ý: Trao đổi cụ thể với nhà nhập khẩu tại nước ngoài xem họ yêu cầu cần những chứng từ gì từ nhà xuất khẩu để thực hiện thông quan hải quan tại đầu nhập khẩu.
Thủ tục hải quan xuất khẩu Vải
Hồ sơ hải quan xuất khẩu Vải:
Hồ sơ hải quan xuất khẩu mặt hàng Vải thông thường bao gồm:
- Đăng ký kinh doanh/chứng nhận mã số thuế của doanh nghiệp xuất khẩu (nếu lần đầu xuất khẩu, các lần sau thì không cần) – Bản sao của doanh nghiệp
- Hóa đơn thương mại – Bản chính
- Giấy giới thiệu – Bản chính
- Với hàng nguyên cont, cần thêm: Biên bản bàn giao container – Bản chính
- Với một số chi cục: Thêm Chứng từ đầu vào với hàng hóa thương mại – Bản sao của doanh nghiệp
- Với một số chi cục: thêm Bản Thỏa thuận Phát triển Quan hệ đối tác Hải quan – Doanh nghiệp – Bản chính
- Các chứng từ khác (nếu có) – liệt kê các giấy tờ đặc thù của mặt hàng Vải, nếu không có thì xóa dòng này đi
Nhãn hàng hóa xuất khẩu – Shipping mark
Đối với hàng xuất khẩu, khi đảm bảo việc vận chuyển, làm thủ tục hải quan được thuận lợi, Doanh nghiệp nên dán shipping mark trên các kiện hàng.
Nội dung shipping mark thông thường gồm những nội dung sau:
- Tên hàng bằng tiếng Anh
- Tên đơn vị nhập khẩu
- MADE IN VIETNAM
- Số thứ tự kiện/tổng số kiện
- Ngoài ra, có thể thêm các thông tin như Số hợp đồng/invoice trên shipping mark
- Lưu ý về sắp xếp, vận chuyển hàng hóa (nếu có): vd: cần đặt theo chiều thẳng đứng, hàng dễ vỡ v.v
Chứng nhận xuất xứ – C/O
Khi xuất khẩu, chính phủ Việt Nam không yêu cầu người xuất khẩu làm xuất xứ Made in Vietnam cho hàng xuất khẩu. Tuy nhiên, trong rất nhiều trường hợp, người mua hàng sẽ yêu cầu người xuất khẩu làm chứng nhận xuất xứ Made in Vietnam.
Với khách hàng ở các nước ký hiệp định thương mại tự do với Việt Nam thì có thể sẽ yêu cầu làm chứng nhận xuất xứ theo form trong hiệp định thương mại tự do tương ứng để người mua được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo hiệp định.
Chi phí vận chuyển, thời gian xuất khẩu Vải
Thời gian vận chuyển đường biển và đường hàng không
Để kiểm tra thời gian vận chuyển hàng hóa quốc tế cụ thể theo cảng hoặc sân bay. Bạn có thể gọi đến số điện thoại/zalo 0987042291
Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thời gian vận chuyển từ Việt Nam sang một số thị trường nhập khẩu chính mặt hàng Vải từ Việt Nam qua các bài viết:
Giá vận chuyển hàng hóa đường biển, đường bộ và đường hàng không
Cước vận chuyển hàng hóa phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, gồm: cố định và biến động theo thời gian. Vì vậy, hãy cung cấp thông tin về lô hàng cụ thể hoặc dự kiến của bạn cho K PLUS để nhận báo giá đầy đủ về các chi phí cho toàn bộ quá trình nhập khẩu. – LH: 0987042291