K Plus
address2

Hotline: 0984 810 479

address2

Email: ops02@hcm.kplus-gp.com

K Plus
address2

Hotline: 0984 810 479

address2

Email: ops02@hcm.kplus-gp.com

THỦ TỤC XUẤT KHẨU HÀNG CÀ PHÊ TẠI K PLUS

Mục lục

    1. Quy định của pháp luật về xuất khẩu cà phê

    Căn cứ theo thông tư số 04/2014/TT-BTC ngày 27/01/2014 của Bộ Công thương, thì mặt hàng cà phê không nằm trong danh mục các mặt hàng cấm xuất khẩu hay hạn chế xuất khẩu. Bên cạnh đó thì cà phê cũng không thuộc danh mục hàng hóa phải xin giấy phép khi xuất khẩu. Chính vì vậy doanh nghiệp có thể xuất khẩu cà phê đi những nước khác hoàn toàn bình thường. 

    Thông tư số 75/2009/TT-BNNPTNT quy định tiêu chuẩn quốc gia về điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hoạt động sản xuất nông sản.

    2. Mã HS cà phê

    Cà phê có HS thuộc Chương 9: Cà phê, Chè, Chè PARAGOAY và các loại gia vị

    Mã HS Mô tả
    0901 Cà phê, rang hoặc chưa rang, đã hoặc chưa khử chất caffeine; vỏ quả và vỏ lụa cà phê; các chất thay thế cà phê có chứa cà phê theo tỷ lệ nào đó.
      – Cà phê, chưa rang:
    090111 – – Chưa khử chất caffeine:
    09011110 – – – Arabica WIB hoặc Robusta OIB
    09011190 – – – Loại khác
    090112 – – Đã khử chất caffeine:
    09011210 – – – Arabica WIB hoặc Robusta OIB
    09011290 – – – Loại khác
      – Cà phê, đã rang:
    090121 – – Chưa khử chất caffeine:
    09012110 – – – Chưa xay
    09012120 – – – Đã xay
    090122 – – Đã khử chất caffeine:
    09012210 – – – Chưa xay
    09012220 – – – Đã xay
    090190 – Loại khác:
    09019010 – – Vỏ quả và vỏ lụa cà phê
    09019020 – – Các chất thay thế có chứa cà phê

    3. Hồ sơ hải quan xuất khẩu cà phê

    Bộ hồ sơ hải quan xuất khẩu cà phê gồm có những giấy tờ, chứng từ sau:

    • Tờ khai hải quan

    • Giấy tờ đầu vào hàng hóa (hóa đơn, bảng kê thu mua)

    • Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)

    • Hợp đồng thương mại (Sales Contract) (nếu có)

    • Bill of Lading – Vận đơn hàng hóa

    • Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List)

    • Certificate of Phytosanitary (Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật)

    Và một số chứng từ có thể cần phải có theo yêu cầu của đối tác nhập khẩu:

    • Certificate of Origin (Giấy chứng nhận xuất xứ) (C/O)

    • Health Certificate (Giấy chứng nhận y tế) (HC)

    • Các chứng từ liên quan đến các yêu cầu thực phẩm của nước nhập khẩu như FDA( Mỹ) , CE( châu Âu) , Halal,...

    4. Lưu ý khi làm thủ tục xuất khẩu cà phê

    4.1 Quy cách đóng gói cà phê xuất khẩu

    Để một sản phẩm cà phê Việt Nam có thể đến tay của các nước bạn, bao bì cà phê phải được đóng gói kỹ lưỡng, có in đầy đủ thông tin nhãn mác, nơi sản xuất, hạn sử dụng và các tỷ lệ đặc biệt khác.

    Ngoài ra, trước khi được đóng gói vào bao bì, chúng phải trải qua sự kiểm định khắt khe về chất lượng cũng như độ ẩm cho phép, liệu đã đạt tiêu chuẩn hay chưa. Bên cạnh đó, nếu sản phẩm cà phê đã rang xay thì thường được đóng trong túi 30kg, còn các sản phẩm cà phê thô sẽ được đóng theo túi có trọng lượng 60kg.

    Những loại container theo tiêu chuẩn quy cách đóng gói cà phê xuất khẩu:

    Hiện nay cà phê hạt đa số được vào container 20 feet , khối lượng mỗi container khoảng 19 tấn, còn hàng cà phê hoà tan , được đóng vào gói trong hộp thì đóng container 40 feet sẽ tiết kiệm cước hơn.

    • Container 20 feet: Dài 6,060m; Rộng 2,440m; Cao 2,590m

    • Container 40 feet: Dài 12,190m; Rộng 2,440m; Cao 2,590m

    Cách bảo quản cà phê xuất khẩu

    Một trong những vấn đề mà người dùng thường bỏ qua khi tìm hiểu cách đóng gói cà phê xuất khẩu đó là bảo quản cà phê. Bởi vì thời gian vận chuyển hàng hóa sẽ tốn rất nhiều thời gian và có thể gặp phải thời tiết không thuận lợi. Vì thế, cà phê có thể bị hư hỏng, nấm mốc trước khi tới tay người sử dụng.

    Vậy nên, doanh nghiệp cần đảm bảo những vấn đề sau:

    • Bao bì được đóng gói kín hoàn toàn, không được để không khí lọt vào

    • Container chứa hàng phải khô ráo, có nhiệt độ vừa phải

    • Trang bị những dụng cụ hút ẩm để hạn chế không khí ẩm tiếp xúc với hạt cà phê

    4.2 Chứng nhận xuất xứ (C/O)

    Giấy chứng nhận này không phải là giấy bắt buộc trong quá trình làm thủ tục thông quan cho lô hàng. Tuy nhiên, người mua hàng có thể yêu cầu doanh nghiệp làm giấy chứng nhận xuất xứ đối với một số thị trường có kí hiệp định thương mại giữa nước nhập khẩu và Việt Nam. Vì vậy, nhà nhập khẩu có thể sử dụng chứng nhận xuất xứ để có mức thuế nhập khẩu ưu đãi. 
    Ví dụ nếu xuất khẩu đi Thị trường các nước Asean là mẫu D (certificate of Origin Form D), thị trường Trung Quốc dùng form E, thị trường Mỹ dùng form B,...

    - Bộ hồ sơ để xin cấp C/O gồm:

    • Bill Of Lading, Invoice, Packing List, Tờ khai xuất thông quan

    • Định mức sản xuất, quy trình sản xuất

    • Đầu vào nguyên vật liệu (tờ khai nhập, hóa đơn mua nguyên vật liệu, bảng kê thu mua..)

    4.3 Thủ tục kiểm dịch thực vật khi xuất khẩu cà phê

    Trước 2-3 ngày vận chuyển lô hàng cà phê, doanh nghiệp cần tiến hành đăng ký kiểm dịch thực vật cho lô hàng cà phê xuất khẩu với cơ quan kiểm dịch thực vật.

    - Hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật gồm có:

    • Đơn đăng ký kiểm dịch thực vật (theo mẫu)

    • Danh sách đóng gói (Packing List)

    • Giấy ủy quyền ủy thác làm thủ tục kiểm dịch (nếu có)

    • Mẫu của lô hàng cà phê xuất khẩu

    - Quy trình kiểm dịch thực vật như sau:

    Đăng ký kiểm dịch: Nhà xuất khẩu gửi bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật xuất khẩu tại cơ quan kiểm dịch thực vật và khai báo trực tuyến trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.

    Lấy mẫu: Chủ hàng cần đăng ký kiểm dịch ít nhất trước 1-2 ngày mang hàng ra cảng. Cơ quan kiểm dịch tiến hành lấy mẫu. Mẫu có thể kiểm dịch tại cảng hoặc tại nhà máy.

    Khai báo thông tin: Khai báo các thông tin về lô hàng lên hệ thống để ra chứng thư nháp.

    Bổ sung hồ sơ và lấy chứng thư: Sau khi kiểm tra các thông tin trên chứng thư nháp, xác nhận hoặc sửa chữa với cơ quan kiểm dịch thì tiến hành bổ sung hồ sơ và lấy chứng thư gốc.

    Lưu ý: Lần đầu bên kiểm dịch thực vật có thể sẽ về tại cơ sở để kiểm tra hàng hóa hoặc sẽ kiểm tại cảng. Các lần sau doanh nghiệp có thể chuyển hàng lên chi cục kiểm dịch để kiểm tra hàng, tùy theo sự lựa chọn của doanh nghiệp.

    Cảm ơn các bạn đã dành thời gian đọc bài viết, hi vọng bài viết sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về thủ tục xuất khẩu cà phê. Bên cạnh đó, nếu gặp vướng mắc hoặc khó khăn trong quá trình làm thủ tục xuất nhập khẩu, quý khách hàng có thể lựa chọn K PLUS là người bạn đồng hành. Công ty chúng tôi có đội ngũ nhân viên nhiều kinh nghiệm, trung thực, tận tâm với từng lô hàng, đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu. Cam kết theo dõi, giải quyết đảm bảo hàng hóa đến nơi an toàn với thời gian nhanh nhất và mức chi phí hợp lý nhất. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi bất cứ khi nào bạn cần để trải nghiệm chất lượng dịch vụ tốt nhất.

    Liên hệ với chúng tôi

    • 0987042291 ( Mr. Đạt)
    • joe.hua@hcm.kplus-gp.com
    • Văn Phòng: 458 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Bàn Cờ, TPHCM
     

    Bài viết liên quan

    K Plus
    K Plus
    K Plus
    K Plus